MẬT THƯ
1/ Mật thư : Là bản tin được viết bằng các ký hiệu bí mật hoặc bằng ký hiệu thông thường nhưng theo cách sắp xếp bí mật nào đó mà người gửi và người nhận thỏa thuận với nhau nhằm giữ bí mật nội dung trao đổi.
2/ Mật mã: Là các ký hiệu và cách sắp xếp để thể hiện nội dung bản tin.
Mật mã có 2 yếu tố chính: Hệ thống và chìa khóa.
Hệ thống: Là những qui định bất biến, những bước tiến hành nhất định trong việc dùng các ký hiệu và cách sắp xếp chúng.
Hệ thống được qui về 3 dạng cơ bản :
Chìa khóa:
Ký hiệu :
3/ Giải mã: Là quá trình khám phá những bí mật nội dung của bản tin.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ MẬT MÃ THÔNG THƯỜNG
A - Hệ thống thay thế :
Trong hệ thống mỗi mẫu tự của bản tin được thay thế bằng một ký hiệu mật mã.
Dùng 26 hình vẽ thay thế 26 mẫu tự:
+ MORSE:
+ DÙNG SỐ THAY MẪU TỰ:
Ví dụ: A=1 thì 1801.040409 = RADDI = RA ĐI
A B C D E F G
1 2 3 4 5 6 7
H I G K L M N
8 9 10 11 12 13 14
O P Q R S T U
15 16 17 18 19 20 21
V W X Y Z
22 23 24 25 26
+ CHỮ NGƯỜI MÙ (BRAILLE):
+ Âm nhạc :
+ GIỜ :
Ví dụ : Mật thư: 5.4.2.2..83 - 93.83.0 - 8.10.0.0.63 - 9.7.7.9 - 83.7.7.4.23 - 03.0.79 - 1.0.7.9
Chìa khóa 01: 03 (0 giờ 30) = B
Giải mã: 0 = A 03 = B 1 = C 13 = D 2 = E 23 = F 3 = G 33 = H 4 = I
43 = J 5 = K 53 = L 6 = M 63 = N 7 = O 73 = P 8 = Q 83 = R 9 = S
93 = T 10 = U 103 = V 11= W 113 = X 12 = Y 123 = Z
Bản tin: KIEEMF TRA QUAAN SOOS ROOIF BAOS CAOS
KIỂM TRA QUÂN SỐ RỒI BÁO CÁO
+ CHUỒNG (GÓC VUÔNG – GÓC NHỌN)
AB CD EF ST
GH IJ KL UV WX
MN OP QR YZ
+ DÙNG BẢNG CHỮ CÁI KÝ HIỆU THAY BẢNG CHỮ CÁI THẬT (SO LE):
+ DÙNG BẢNG VUÔNG 25 HOẶC 36 Ô VÀ HỆ THỐNG TỌA ĐỘ:
B - Hệ thống dời chỗ:
Trong hệ thống dời chỗ thì trật tự các mẫu tự của mỗi tiếng hoặc trật tự các tiếng của cả bản tin bị chuyển dịch, xáo trộn.
+ Bắt tà vẹt:
Mật thư: T I I J M T F R G U A W
W O P W J N T G R R A Z
Chìa khóa 02: “Xiết ốc tà – vẹt đường ray”
Giải mã: Lấy từng cặp mẫu tự xếp thành dạng thanh ngang (tà – vẹt) đường ray như sau:
T I M F G A W P J T R A Đọc ngang
I J T R U W O W N G R Z
Bản tin: TIMF GAWPJ TRAIJ TRUWOWNGRZ
TÌM GẶP TRẠI TRƯỞNG(Z ở cuối là ký hiệu trống, vô nghĩa thêm vào cho đủ nhóm)
+ Đặt đường ray:
Mật thư: T M N H R I I L O
A J G I G A R A Z
Chìa khóa03: “Chặt đôi thanh sắt để đặt đường ray”
Giải mã: Chia đôi mật thư và xếp thành 2 hàng ngang (2 đường ray) // như:
T M N H R I I L O
A J G I G A R A Z Đọc dọc
Bản tin : TAMJ NGHIR GIAIR LAOZ = TẠM NGHỈ GIẢI LAO
+ Thang máy: Bản tin được viết theo các đường thẳng song song nằm ngang, nhưng dọc theo đường thẳng song song vuông góc.
Mật thư: CHUAANR - KHAIMAB - LUWARCI - RAIJTJI
Chìa khóa04: Tòa nhà 4 tầng – Đi hết hành lang rồi xuống bằng thang máy
Giải mã : C H U A A N R
K H A I M A B
L U W A R C I
R A I J T J J
Bản tin: CHUAANR BIJ KHAI MACJ LUWAR TRAIJ
+ Trôn ốc:
Mật thư: T J T H U W
A C A A Y O
A N O A C W
M E E R T R
Bản tin : MẬT THƯ Ở TRÊN CÂY CAO
Mật thư: O N G S D
O O W C D
U W * S U
S U N S W
I O O U O
Z Z J C W
Chìa khóa05: Trọng Thủy ra khỏi thành
Bản tin: NƯỚC SUỐI UỐNG ĐƯỢC
+ Bảng vuông ngang chéo :
+ Đếm cột dọc: (CAM RANH)
+ Giấy vụn: Viết bản tin lên giấy trắng rồi cắt thành nhiều mảnh để người giải mã lần mò ráp lại như cũ để đọc bản tin.
+ Rắn leo cây: Dùng băng giấy quấn vào đũa, gậy, lều … hoặc thân cây bút để viết bản tin. (khi tháo chỉ thấy những mẫu tự lộn xộn). Người giải mã phải quấn vào vật tương tự để đọc. Chìa khóa: RẮN LEO CÂY.
+ Bảng hàng cột, làn sóng xanh.
C - Hệ thống ẩn dấu: khi các yếu tố của bản tin tuy vẫn giữ vị trí bình thường và không bị thay thế bởi các ký hiệu nhưng lại được ngụy trang dưới một hình thức nào đó.
+ Bản tin xen lẫn tín hiệu giả:
Mật thư : S K I H O O B W A I U R T H E
A I N C H A F X L W U V C R S
J B O A X Y Z R F G P I A O V
W H F
Chìa khóa06: “Bước ra một bước một dừng
Trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa” (Kiều)
Bản tin : KHỞI HÀNH LÚC BẢY GIỜ
Mật thư: XIN CHO CÁC ĐỒNG ĐỘI
LÀM CHO NHÀ CỬA VÀ
LỀU CHỔNG QUAY TRỞ
VỀ BỐN HƯỚNG VIỆT NAM
Chìa khóa07: “Một sống một chết”
Bản tin : XIN CÁC ĐỘI CHO CỬA LỀU QUAY VỀ HƯỚNG NAM
+ Không có tín hiệu giả nhưng bị biến dạng: Soi gương để đọc chữ viết ngược.
+ Viết bằng hóa chất không màu:
Chìa khóa là một câu ám chỉ nước hoặc lửa để giải mã.
Ví dụ: “Hãy tắm rửa sạch sẽ để nhận tin vui” (Nước)
hoặc “Quây quần bên ánh lửa hồng” (Lửa).
MỰC GIẢI MÃ
1. Nước trái cây (Cam, chanh, đào, …) Hơ lửa
2. Nước đường Hơ lửa
3. Mật ong Hơ lửa
4. Giấm Hơ lửa
5. Sữa Hơ lửa
6. Phèn chua Hơ lửa
7. Sáp Hở lửa
8. Nước coca – cola Hơ lửa
9. Xà bông Nhúng nước
10. Huyết thanh Nhúng nước
11. Tinh bột (cơm, cháo, chè, đậu, …) Teiture d’iode (Thuốc sát trùng)
Đội Công Tác Viên Thanh Niên Xung Kích
—————
Trại truyền thống Đội 13 - 14.12.2014
27
Xuân Tình Nguyện (tháng 1.2015)
19
Tổng số lượt bình chọn: 67